後陳逸史

Hậu Trần dật sử

NLVNPF-0165

R.2258

Creator
巢南潘珮珠先生著

Sào Nam Phan Bội Châu tiên sinh trứ

Source
National Library of Vietnam/ Thư viện Quốc gia Việt Nam
Publisher
[s.n.]
Place
[S.l.]
Date
[n.d]
Description
“Còn gọi là Trùng Quang tâm sử 重光心史, tập tiểu thuyết lịch sử do Phan Bội Châu [潘珮珠] sáng tác lấy đề tài hồi đầu thế kỷ XV khi nước ta bị quân Minh đô hộ, mục đích để tuyên truyền tư tưởng yêu nước chống Pháp. Mở đầu bằng những lời kêu gọi thức tỉnh: Khởi khởi khởi. Ngã quốc dân ngã đồng bào thính dư tiểu tử đàm cổ sự. Dư tiểu tử kim nhật sở đàm chi cổ sự phi Âu phi Mỹ phi Trung Hoa Nhật Bản phi Ấn Độ Xiêm La… / Dậy ! Dậy! Đồng bào nước ta hãy nghe tôi kể chuyện xưa. Chuyện xưa mà tôi kể đây không phải là chuyện cổ của châu Âu, châu Mỹ, không phải chuyện cổ của Trung Hoa, Nhật Bản, mà cũng không phải chuyện cổ của Thái Lan, Xiêm La…”. Tác giả dựng lên bối cảnh lịch sử tại vùng căn cứ trên trại núi Trùng Quang những người đồng tâm đồng chí cùng nhau lập ra một Hội yêu nước gọi là Hội Trùng Quang, tôn lập Trần Quý Khoáng là con cháu nhà Trần làm minh chủ để lãnh đạo, tổ chức nhân dân đứng lên đánh đuổi giặc Minh, giành lại non sông đất Việt. Từ những ngày nhen nhóm buổi đầu, nghĩa quân dần dần mở rộng thanh thế, đánh thắng lớn hơn, rồi giải phóng được cả tỉnh Nghệ An, Trần Quý Khoáng lên ngôi hoàng đế. Nguyện vọng của tác giả là dùng ngòi bút lông đem tâm huyết đánh giặc cứu nước truyền sang cho các nhân vật trong truyện, mong qua họ thổi một khí thế cho phong trào yêu nước lúc bây giờ đang gặp lúc khó khăn. Tác phẩm gồm 22 hồi (nguyên bản gọi là tiết): 1. Cứu hữu khí gia [救友棄家]/ Bỏ nhà cứu bạn; 2. Ngạo hài nhập ngục [傲鞋入獄]/Kiêu ngạo với đôi giày (của tướng Minh) bị tống ngục; 3. Hào kiệt minh tâm [豪傑盟心]; 4. Anh hùng lộ đảm [英雄露膽]/ Anh hùng tỏ gan; 5. Cựu bang tân mệnh [舊邦新命]/ Nước cũ mệnh mới; 6. Đại thí tiểu đề [大試小題]/ Đề nhỏ thi lớn; 7. Kiếm quang xuất hạp [劍光出匣]/ Ánh gươm thoát vỏ; 8. Thiết hán đăng đàn [鉄漢登坛]/ Dũng sĩ lên đàn; 9. Oan cầm điền hải [冤禽填海]/ Chim oan lấp biển; 10. Sắc thạch bổ thiên [色石補天]/Vác đá vá trời; 11. Phùng trường tác hý [逢場作戲]/ Màn kịch huyện đường; 12. Phú cường cơ sở [富強基礎]/ Cơ sở mạnh giàu; 13. Vương bá quyền dư [王伯權輿]/ Nảy mầm vương bá; 14. Huyền ca sát phạt [弦歌殺伐]/ Đàn ca sát phạt; 15. Khô hủ thần kỳ [枯腐神奇]/ Mưu kế thần kỳ; 16. Trương la đãi hổ [張羅待虎]/ Giăng lưới bắt hổ; 17. Phó hải trảm kình [赴海斬鯨]/ Ra biển chép kình; 18. An bài lôi vũ [安排雷雨]/Giông tố định sẵn; 19. Chỉ cố sơn hà [指顧山河]/ Xoay chuyển sơn hà; 20. Khu sách quỷ thần [驅策鬼神]/ Khu sách quỷ thần; 21. Thừa phong phá lãng [乘風破浪]/Cưỡi gió vượt sóng; 22. Hoàn kiền chuyển khôn [環乾轉坤]/ Thay đổi trời đất. Tác phẩm này Phan Bội Châu viết khi mới xuất dương (1905), sau từng được đăng trên Binh sự tạp chí (Hàng Châu, Trung Quốc). Các văn bản do người trong nước truyền chép cũng có chênh lệch về ngắt tách và tên gọi các hồi.” (Thọ, pp. 167-168).
Notes
-
Language
Language object
Type
MediaType object
Size
30 x 14cm
Pages
81
Condition
Condition object
Print type
PrintType object
Imaging date
09/09/2008
hosted by ibiblio